Thứ 6 - 26/02/2016
Màu đỏ Màu xanh nước biển Màu vàng Màu xanh lá cây

Ban Dân vận

Ngày cập nhật : 12/10/2021 14:52

I. VỀ CHỨC NĂNG

1. Ban Dân vận Tỉnh ủy là cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về công tác dân vận; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận của Tỉnh ủy.

2. Ban Dân vận Tỉnh ủy là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Công tác Dân vận tỉnh, Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh và một số ban chỉ đạo theo quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

II. VỀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Nhiệm vụ:

1.1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện:

a) Chủ trì, phối hợp tham mưu, đề xuất xây dựng các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, chương trình công tác dân vận và giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân vận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế (kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước) về công tác dân vận,  phát huy quyền làm chủ của nhân dân và triển khai tổ chức thực hiện.

b) Tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy nắm tình hình và chỉ đạo hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, hội quần chúng ở địa phương; hoạt động công tác dân vận của các cơ quan nhà nước ở địa phương.

c) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (bao gồm cả tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân), báo cáo và tham mưu kịp thời với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy để lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân vận và xử lý những vấn đề phát sinh.

d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền trong việc thể chế hóa nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về    công tác dân vận, tôn giáo, dân tộc và Quy chế dân chủ ở cơ sở.

đ) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ     Tỉnh ủy, Ban Dân vận Trung ương theo quy định.

e) Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận.

1.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:

a) Việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ thị,          quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận.

b)  Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp ủy và cán bộ làm công tác dân vận của đảng trong tỉnh.

1.3. Thẩm định, thẩm tra:

a) Các đề án, văn bản về công tác dân vận trước khi trình Tỉnh ủy,       Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

b) Tham gia ý kiến đối với các đề án, dự án thuộc lĩnh vực kinh tế,   chính trị, xã hội, quốc phòng - an ninh...có liên quan đến quyền làm chủ của nhân dân và công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo; các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch của các cơ quan hành chính có liên quan đến hoạt động công tác dân vận trong hệ thống chính quyền nhà nước.

1.4. Phối hợp:

a) Với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tham mưu, giúp Tỉnh ủy xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm về      công tác dân vận.

b) Với các ban, ngành liên quan trong các hoạt động chung về công tác dân vận; công tác nghiên cứu, kiểm tra, đào tạo, bồi dưỡng, thông tin...         về công tác dân vận ở địa phương.

c) Với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan liên quan và các hội quần chúng trong công tác vận động nhân sĩ, trí thức, người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số và chức sắc trong tôn giáo, công tác vận động người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thân nhân kiều bào trên địa bàn tỉnh; trong việc tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

d) Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ     ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ,       chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động của Ban Dân vận Tỉnh ủy.

đ) Với Văn phòng Tỉnh ủy giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy       theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế làm việc của Tỉnh ủy,    Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

1.5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao.

2. Quyền hạn:

2.1. Được yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy báo cáo, cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình.

2.2. Được cử cán bộ dự các cuộc họp, hội nghị của cấp ủy trực thuộc, các sở, ban, ngành, đảng đoàn, ban cán sự đảng, các cơ quan liên quan bàn về nội dung thuộc lĩnh vực chuyên môn do cơ quan mình phụ trách.

2.3. Thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền của chủ thể kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điểm 1.2.1, Khoản 1.2, Mục 1, Phần I Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương quy định thi hành        Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát,    kỷ luật của Đảng.

2.4. Được tham gia ý kiến về công tác bổ nhiệm, luân chuyển, điều động cán bộ đối với chức danh ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ, ủy viên thường trực của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh.

III. VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ

1- Trụ sở tại: Số 90 Hà Huy Giáp, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai. Điện thoại: 02513. 940 431

2- Cơ cấu tổ chức: Ban Dân vận Tỉnh ủy có 18 cán bộ, đảng viên. Tập thể lãnh đạo ban có 03 đồng chí (Trưởng ban là Ủy viên Thường vụ và 02 Phó ban), có 03 phòng chuyên môn, gồm:

2.1. Lãnh đạo ban:

Gồm Trưởng ban và 02 Phó Trưởng ban.

- Đ/c Đào Văn Phước, UV BTVTU, Trưởng ban

- Đ/c Phạm Thị Kim Chung, Phó Trưởng ban thường trực

- Đ/c Bùi Thị Bích Thủy, Phó Trưởng ban

2.2. Các đơn vị trực thuộc:

- Phòng Hành chính - Tổng hợp.

- Phòng Dân vận các cơ quan Nhà nước, dân tộc và tôn giáo.

- Phòng Đoàn thể và các hội.

2.3. Biên chế:

Thực hiện theo số lượng biên chế được Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao (18 biên chế).​​


Giới thiệu

Tổ chức chính quyền

 

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH ĐỒNG NAI


Cơ quan chủ quản: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Nguyễn Kim Long – Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Số 02 đường Nguyễn Văn Trị, phường Thanh Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: (0251).3847292.
Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai" hoặc "www.dongnai.g​ov.vn"


ipv6 ready