1. Mục đích: Triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Tăng cường nhận thức, trách nhiệm và sự tham gia của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội và người dân trong thực hiện bình đẳng giới, góp phần thu hẹp khoảng cách giới, tiến tới thực hiện bình đẳng thực chất giữa nam và nữ.
2. Yêu cầu: Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ.
3. Mục tiêu: Từng bước xoá bỏ tư tưởng định kiến về giới, bảo đảm bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ; thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh, của đất nước.
- Trong lĩnh vực chính trị chỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
Trong lĩnh vực kinh tế, lao động chỉ tiêu: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương đạt khoảng 60% vào năm 2030; Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 25% vào năm 2030; Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 30% vào năm 2030.
- Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới chỉ tiêu: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới; phấn đấu đến năm 2030 đạt 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; tiếp tục giữ vững tỷ lệ 80% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn; 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Trong lĩnh vực y tế chỉ tiêu: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào năm 2030; Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 42/100.000 vào năm 2030; Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm xuống dưới 18 ca sinh/1.000 phụ nữ vào năm 2030; Phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất một cơ sở y tế tuyến tỉnh cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới.
- Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo: Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm chỉ tiêu: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt khoảng 99% vào năm 2030; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt khoảng 90% vào năm 2030; Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 40% vào năm 2030; Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt không dưới 50%. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 35% vào năm 2030.
- Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông chỉ tiêu: Phấn đấu đạt 80% vào năm 2030 dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới; 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới; 100% xã, phường mỗi quý có ít nhất 4 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở; Duy trì đạt 100% đài phát thanh và đài truyền hình ở cấp tỉnh và địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng.
4. Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu: Nâng cao vai trò lãnh đạo và lồng ghép giới trong công tác cán bộ; Quy hoạch, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về bình đẳng giới. Tăng cường nguồn lực, hạ tầng thông tin và kết nối cung - cầu lao động; Đảm bảo bình đẳng giới trong tiếp cận các nguồn lực kinh tế và công nghệ; Hoàn thiện chính sách đặc thù, thu hút đầu tư và tăng cường quản lý nhà nước. Đẩy mạnh công tác truyền thông và vận động xã hội nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; Nâng cao vai trò của gia đình, cộng đồng, tổ chức đảng và chính quyền cơ sở. Tăng cường truyền thông, phổ biến kiến thức và thay đổi nhận thức cộng đồng; Mở rộng mạng lưới dịch vụ, nâng cao năng lực chuyên môn và tiếp cận y tế; Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm các cơ sở y tế. Bảo đảm tiếp cận giáo dục bình đẳng, hạn chế bỏ học (nhất là trẻ em dân tộc thiểu số, địa bàn khó khăn); Tăng cơ hội học tập, nâng cao trình độ cho nữ. Nâng cao năng lực và chuyên môn cho đội ngũ nhân sự truyền thông; - Thắt chặt quản lý, kiểm soát và xử lý các nội dung mang định kiến giới; Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới.
5. Tổ chức thực hiện: Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh; Thống kê tỉnh; Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai; Trường Chính trị tỉnh và các trường Đại học, Cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh; Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh; UBND các xã, phường.