Quyết định phê duyệt giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Thứ năm - 08/01/2026 11:01
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  
Tự động phát:
(CTT-Đồng Nai) – Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 610/TTr-SoNNMT ngày 25 tháng 12 năm 2025. Ngày 31 tháng 12 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 3432/QĐ-UBND phê duyệt giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Quyết định do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nguyễn Thị Hoàng ký ban hành, Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký với những nội dung sau:
1. Định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
a. Đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
Với hoạt động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết: Giá tối đa áp dụng cho tần suất thu gom 01 ngày/lần là 470.901 đồng/km; Giá chi phí lao động trực tiếp và dụng cụ lao động được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật tại đô thị loại đặc biệt, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (Kkv) theo Bảng hệ số quy định tại Thông tư số 36/2024/TTBTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024.
Với hoạt động thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận: Giá tối đa áp dụng tại khu vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V, cự ly thu gom bình quân 15 km < L ≤ 20 km là 239.128 đồng/tấn. Trường hợp khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc và cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, thì giá thu gom cơ giới sẽ được điều chỉnh theo chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu như sau: Đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số KĐc = 1,2. Trường hợp cự ly thu gom bình quân thay đổi: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số (Kpc) quy định tại Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 ngày 12 tháng 2024.
Với hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý: Giá tối đa áp dụng tại khu vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, II, IV, V, cự ly vận chuyển bình quân 15 km < L≤ 20 km là 299.730 đồng/tấn. Trường hợp khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc và cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, thì giá vận chuyển sẽ được điều chỉnh theo chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu như sau: Đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu được điều chỉnh theo hệ số KĐc = 1,2. Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi: Chi phí nhân công; máy móc, thiết bị; dụng cụ lao động; tiêu hao nhiên liệu được điều chinh theo hệ số (KĐc) tại điểm b Khoản 1 Điều 1 nêu trên.
b. Đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Với hoạt động xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp sản xuất mùn hữu cơ (compost) là 558.439 đồng/tấn rác (đã bao gồm chi phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ). Đối với hoạt động xử lý rác sinh hoạt bằng phương pháp đốt không thu hồi năng lượng là 519.653 đồng/tấn rác (đã bao gồm chỉ phí xúc, vận chuyển và chôn lấp rác trơ).
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
(Đính kèm: Quyết định số 3432/QĐ-UBND)

Tác giả: Minh Đăng

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Sân bay
Chuyển đổi số
Pháp luật
Đăng ký
Thông tin khởi nghiệp
Đánh giá
Bộ pháp điển
Thư viện
Thống kê truy cập

Hôm nay

8,923

Tổng lượt truy cập

581,768,449
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây