Mục đích: Cụ thể hóa các chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; xác định rõ nội dung trọng tâm và trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả công tác lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2030. Thúc đẩy tạo việc làm bền vững, giảm tỷ lệ thất nghiệp, mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường lao động cho người lao động; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề theo nhu cầu doanh nghiệp; phát triển đồng bộ thị trường lao động và tăng cường kết nối cung - cầu trong và ngoài tỉnh. Xây dựng thị trường lao động hiện đại, minh bạch; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng cường đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; khai thác tối đa các nguồn lực để bảo đảm an sinh xã hội. Phát triển mạnh mẽ đối tượng tham gia và bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); nâng cao hiệu quả các chính sách an sinh nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động góp phần xây dựng môi trường lao động ổn định, lành mạnh.
Yêu cầu: Các cơ quan, đơn vị xác định công tác lao động, việc làm, BHXH là nhiệm vụ chính trị quan trọng, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương. Nội dung nhiệm vụ, giải pháp phải đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, tránh chồng chéo, trùng lặp; đảm bảo tính liên kết giữa giải quyết việc làm, giáo dục nghề nghiệp và an sinh xã hội. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị; triển khai thực hiện đúng tiến độ; tăng cường theo dõi, đánh giá, kiểm tra và báo cáo kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Mục tiêu cụ thể
1. Đến năm 2030: Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 2,6 triệu lao động. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt 40%; tỷ lệ thất nghiệp dưới 2%. Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH đạt 60%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia BHTN đạt 50%.
2. Trong giai đoạn 2026 – 2030: Giải quyết việc làm cho 500.000 lượt người, bảo đảm cơ cấu phù hợp theo địa phương và lĩnh vực. Có tối thiểu 4.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tập trung vào các thị trường lao động có mức thu nhập ổn định, an toàn.
Nhiệm vụ và giải pháp
1. Phát triển thị trường lao động, nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động
Về công tác tuyên truyền: Tăng cường tuyên truyền các chủ trương, chính sách về lao động, việc làm, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và BHXH trên các phương tiện thông tin đại chúng; phát huy vai trò của mạng lưới cộng tác viên việc làm tại cơ sở trong việc cung cấp thông tin chính thống về nhu cầu tuyển dụng, định hướng học nghề, chính sách hỗ trợ người lao động. Thông tin thị trường lao động được cập nhật đa dạng qua trang thông tin điện tử, bản tin thị trường lao động, ứng dụng trực tuyến và các kênh truyền thông phù hợp từng nhóm đối tượng nhằm bảo đảm người lao động có thể tiếp cận nhanh, chính xác.
Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động: Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; triển khai và vận hành cơ sở dữ liệu đến từng địa phương; bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp, BHXH và các hệ thống liên quan theo quy định. Thực hiện công khai, minh bạch nhu cầu tuyển dụng, nhất là của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị xuất khẩu lao động và các tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm hoạt động theo quy định của pháp luật. Tăng cường phân tích, dự báo cung - cầu lao động theo ngành, nghề trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ hoạch định chính sách và định hướng học nghề. Chú trọng thu thập thông tin về nhu cầu việc làm của các nhóm lao động đặc thù (như lao động yếu thế, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, lao động sau sắp xếp bộ máy,…) nhằm tư vấn và kết nối việc làm phù hợp. Tăng cường kết nối cung - cầu lao động và phát triển hệ thống giao dịch việc làm: Phát triển mạng lưới dịch vụ việc làm; đa dạng hóa hình thức giao dịch trực tiếp và trực tuyến; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tư vấn, giới thiệu việc làm và vận hành hiệu quả hệ thống kết nối cung - cầu lao động. Triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển thị trường lao động khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới; hỗ trợ đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động; lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia với hoạt động giải quyết việc làm. Mở rộng liên kết thị trường lao động: Mở rộng hợp tác với các tỉnh, thành phố và khu vực có nguồn cung lao động dồi dào; ký kết, triển khai các chương trình phối hợp nhằm khai thác hiệu quả nguồn lao động. Tổ chức các đoàn công tác xúc tiến, thu hút lao động tại các địa phương và cơ sở giáo dục có nguồn nhân lực chất lượng cao; tăng cường tuyên truyền nhu cầu tuyển dụng, đặc biệt đối với lao động kỹ thuật. Tăng cường liên kết giữa các trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để cập nhật, chia sẻ thông tin tuyển dụng kịp thời và chính xác.
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với thị trường lao động: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng công nghệ thông tin cho Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh; nâng cao năng lực thu thập, phân tích dữ liệu, dự báo thị trường lao động. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về kỹ năng phân tích thị trường lao động, tư vấn việc làm và quản trị dữ liệu; tăng cường liên kết, chia sẻ thông tin với các trung tâm dịch vụ việc làm trong khu vực và cả nước. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực lao động và các đơn vị cung cấp dịch vụ việc làm và cho thuê lại lao động. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu lao động và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại doanh nghiệp, đặc biệt về hợp đồng lao động, tiền lương, BHXH, BHTN và các chế độ an sinh tại các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm và cho thuê lại lao động; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động và bảo đảm môi trường lao động lành mạnh (nếu có).
2. Hoạt động đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 01/3/2024 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 258-KH/TU ngày 23/5/2023 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 12/12/2022 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong tình hình mới.
Đổi mới công tác tuyên truyền, cung cấp đầy đủ thông tin về quyền lợi, nghĩa vụ và yêu cầu tuân thủ pháp luật, thông tin rộng rãi các chế độ chính sách cho người lao động có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài; nâng cao nhận thức của người lao động và địa phương về hiệu quả giải quyết việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo, nhất là khu vực nông thôn, vùng biên giới.
Tăng cường quản lý nhà nước; phân định rõ trách nhiệm các cơ quan liên quan; ưu tiên thị trường có thu nhập và điều kiện làm việc an toàn. Thiết lập cơ chế chia sẻ, đồng bộ hóa dữ liệu người lao động giữa các ngành, địa phương.
Hỗ trợ doanh nghiệp, đơn vị có giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài tuyển chọn lao động; thực hiện đầy đủ chính sách hỗ trợ chi phí học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức và vay vốn ưu đãi cho người lao động theo quy định.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm vi phạm (nếu có); theo dõi tình trạng lao động vi phạm hợp đồng ở nước ngoài để kịp thời phối hợp xử lý, bảo đảm uy tín và duy trì thị trường tiếp nhận lao động.
3. Cho vay tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình cho vay hỗ trợ tạo, duy trì và mở rộng việc làm; bảo đảm 100% hộ nghèo và các đối tượng chính sách đủ điều kiện được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Xác định nhu cầu vốn hằng năm làm cơ sở bố trí ngân sách và huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp; xây dựng cơ chế linh hoạt để mở rộng khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp và người lao động.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thẩm định, xét duyệt và sử dụng vốn; kịp thời chấn chỉnh sai sót, phòng ngừa tiêu cực; hạn chế tối đa nợ quá hạn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay giải quyết việc làm.
4. Phát triển hệ thống an sinh và mở rộng đối tượng tham gia BHXH
Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội hằng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 403/NQ-CP ngày 10/12/2025 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH và Nghị quyết kinh tế, xã hội hằng năm của HĐND tỉnh.
Đẩy mạnh tuyên truyền, mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ BHXH, BHYT, BHTN; đa dạng hóa loại hình bảo hiểm, khuyến khích phát triển BHXH tự nguyện; đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động và người dân tham gia.
Phát huy vai trò của Công đoàn và các tổ chức đoàn thể trong kết nối, hỗ trợ, tư vấn thông tin cho người lao động; tăng cường hoạt động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và thúc đẩy phát triển đối tượng tham gia BHXH.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm tình trạng trốn đóng, nợ đóng BHXH, BHTN; ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi chính sách. Nâng cao năng lực đội ngũ và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa hệ thống quản lý BHXH; rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ và mở rộng giao dịch điện tử.
Kinh phí thực hiện
1. Thực hiện và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch, gồm: Nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản liên quan. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động bố trí kinh phí.
Tổ chức thực hiện: Các sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Tài chính; Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Nai, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Nai, UBND các phường, xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị để triển khai thực hiện Kế hoạch.